Bambino poco accolto nel mondo, thanh thiếu niên allo sbando. Lavapiatti, cameriere, cuoco, tifoso ultras Minorenne in disperata Ricerca di appartenenza. Đồng hành cùng người khuyết tật, thêm tất cả những gì bạn cần, khoai tây chiên, tạp chí, facchino, giardiniere. Dân quân chính trị cho xã hội, nhà sản xuất video, người hỗ trợ quá trình tham gia và dân chủ trực tiếp; Ricercatore storico, biên tập viên-saggista-curatore trong trường hợp biên tập viên lập dị, nhà điều hành chuyên nghiệp của Shiatsu-Masunaga. Cantante timido, cantautore quando una canzone "arriva dal cielo". Định dạng CNV. Essere umano.
Một đứa trẻ không được chào đón trên thế giới, một thiếu niên lạc lối. Người rửa bát, bồi bàn, đầu bếp, cổ động viên bóng đá vị thành niên đang tuyệt vọng tìm kiếm sự thuộc về. Người bạn đồng hành cho người khuyết tật, người dọn dẹp, người tỉa cây ô liu, công nhân kho, người khuân vác, người làm vườn. Nhà hoạt động chính trị vì sự thay đổi xã hội, nhà làm phim, người điều phối các quy trình tham gia và dân chủ trực tiếp; nhà nghiên cứu lịch sử, biên tập viên và người viết tiểu luận cho các nhà xuất bản độc đáo, chuyên gia thực hành Shiatsu Masunaga. Ca sĩ nhút nhát, nhạc sĩ mỗi khi một bài hát "rơi từ trên trời xuống". Huấn luyện viên NVC. Con người.
Mi interessano le parole. Mi interessa ancor più l'energia che c'è sotto le parole - Tôi quan tâm đến lời nói. Tôi quan tâm hơn nữa đến năng lượng ẩn chứa bên dưới chúng.
Considero il corpo la bussola più affidabile che abbiamo per orientarci nella vita - Tôi coi cơ thể là la bàn đáng tin cậy nhất mà chúng ta có để định hướng cuộc sống.
Con la CNV posso "dare corpo alle parole" - Thông qua NVC, tôi có thể "thể hiện lời nói".
Vorrei incarnare e promuovere modi nuovi di essere "maschio" - Tôi muốn thể hiện và thúc đẩy những cách thức mới để trở thành "nam giới"
Sogno un mondo fondato sulla coesistenza ("et/et") piuttosto che sulla phân cực ("aut/aut") - Tôi mơ về một thế giới được xây dựng trên sự cùng tồn tại “cả hai/và”, chứ không phải là sự phân cực “một trong hai/hoặc”.
Mi appassionano le pratiche talkiche e riparative, per provare a realizzare concretamente Compasse viva e sicurezza condivisa - Tôi bị thu hút sâu sắc bởi các thực hành đối thoại và phục hồi, như một cách mang lại lòng trắc ẩn sống động và sự an toàn chung cho cuộc sống.